Thứ Sáu, 5 tháng 5, 2017

Magnepan 1.7 còn khá lạ lẫm

Magnepan 1.7 – Thăng hoa với công nghệ Quasi Ribbon Trong khi loa mành còn khá lạ lẫm với nhiều "dân" nghe audio ở Việt Nam, thì trên thế giới các audiophile đã làm các bạn với loa mành từ nửa thế kỷ nay. Hầu hết người từng chơi loa mành đều giữ lại một cặp do khó có bộ loa thùng truyền thống nào có thể tái hiện âm thanh trong trẻo và sống động như loa mành. Là mẫu hàng mới nhất của hãng loa mành lâu đời nhất nước Mỹ, Magnepan một.7 được chúng tôi chọn thẩm định và tung ra đến độc giả trong số này. TỪ CÔNG NGHỆ QUASI-RIBBON Magnepan là nhà tung ra loa ribbon và loa mành của Mỹ trong 4 thập kỷ qua. Tất cả sản phẩm loa nghe nhạc hai kênh hoặc xem film đa kênh của hãng đều được mua nhiều với độ phân giải rất cao. Đây là seri loa có thể tái hiện âm hình stereo 3 chiều rất tốt, 




đặc biệt là chiều rộng và chiều sâu. Hệ quả từ Tính năng ưu trội này là người sử dụng sẽ cảm nhận âm thanh đến từ mọi hướng với đầy đủ độ chi tiết, cụ thể, giúp họ hòa nhập vào bộ nhớ âm nhạc, gần với những trải nghiệm nhạc sống. Là mẫu hàng mới nhất của hãng sử dụng công nghệ Quasi Ribbon (tương tự ribbon hoặc ribbon nhẹ), Magnepan một.7 có thiết kế phẳng hoàn toàn với độ dày thực tế chỉ 5cm. Ribbon trọng lượng nhẹ có giá tiền tốt hơn ribbon thuần, có thể cùng lúc chuyển download tín hiệu từ Amply và chuyển thành sóng âm. Trong ngoại hình của công nghệ “giả ribbon”, nam châm từ tính dạng lá nhôm có độ dày chỉ 0,0025cm, được in trên chất nền Mylar dạng polyester siêu mỏng với độ dày 0,0012cm đóng vai trò như vật dẫn tín hiệu. Các lá kim model truyền tín hiệu audio đến bề mặt của lớp màng mỏng và phẳng. Lớp màng chắn này sẽ rung động, tạo nên áp suất ko khí và hình thành âm thanh với dải tần phẳng và rộng. Với yếu tố/ của các driver hoàn toàn là lá kim mẫu, song âm thanh của Magnepan một.7 lại có độ ấm áp, uyển chuyển đến khó tin. Cũng như các phiên bản trước, Magnepan 1.7 được ngoại hình và lắp ráp thủ công tại Mỹ. Đó là cặp loa dải rộng, 3 đường tiếng với các driver áp dụng/ công nghệ “giả ribbon”. Magnepan 1.7 có dải tần từ 40Hz đến 22kHz (+/-3dB), độ nhạy 86dB. Tấm loa bass có diện tích 2.852cm2,




 tấm loa treble/siêu treble “giả ribbon” có diện tích 609cm2. ĐẾN TRẢI NGHIỆM CUỘC SỐNG Việc thi công đặt loa khá đơn giản và có thể thực hiện với chỉ 1 người. Tôi áp dụng luôn dụng cụ bắt vít theo loa để set up/ ráp đôi chân, từ khi dỡ thùng đến lúc thi công đặt hoàn thiện chưa đầy nửa giờ. Theo khuyến cáo của Magnepan, với phòng nghe khoảng 30m2, nên để 2 loa treble hướng ra ngoài. Nhưng trong phòng thử 20m2, tôi đã để hai loa sao cho treble hướng vào trong. Magnepan cũng chỉ dẫn nên xoay loa hướng vào góc khá lớn. Ở khoảng cách nghe đến loa khoảng 3m, tôi chọn góc xoay 30 độ. hai loa đặt cách nhau khoảng 2,8m, cách tường sau 0,5m, tường bên 0,8m. thiết kế “chuẩn” mà Magnepan hay áp dụng tại các triển lãm âm thanh lớn là Âm ly bán dẫn công suất lớn, thường của Bryston.

Xem thêm tại : 

amthanhhifi.com   audiohanoi.com   audiohanoihifi.com

Streaming là 1 công nghệ tuyệt vời

Các dịch vụ stream nhạc online tốt nhất năm – Streaming là 1 công nghệ ra đời để gỡ bỏ những hạn chế trong tối ưu tốc độ internet và các thao tác rườm rà khi phải download về các bản nhạc trước khi nghe chúng, các dịch vụ streaming ngày nay ko chỉ hỗ trợ các file nhạc chất lượng thấp có dung lượng nhỏ mà còn tích hợp âm thanh high-res cao cấp cực cao, vì thế sử dụng các dịch vụ streaming đang là sự chọn lựa tiện ích của rất nhiều khách hàng, nhưng trong một thị phần thượng vàng hạ cám, quý khách cần "tậu" cho mình các dịch vụ phù hợp và tốt với mình nhất.



 Bài viết sau đây sẽ giúp Quý bạn điều đó. Khảo sát sự đổi mới của phân khúc nhạc số trong năm 2014, ngày càng có nhiều người đang chuyển sang các dịch vụ trực tuyến như Rdio và Spotify – các dịch vụ của Amazon và iTunes ko còn là sự mua chủ mệt nữa. Doanh thu từ âm nhạc online đã tăng 33,7% trong 5 2013 và hiện chiếm gần 10% doanh thu của toàn thị phần âm nhạc. Theo BPI, doanh thu thuê bao từ các dịch vụ streaming nhạc trực tuyến như Spotify và Deezer đã tăng đến 176.66 triệu đô la. Thống kê riêng tại thị trường Anh ước tính người dùng đã sử dụng trực tiếp khoảng 7,4 tỷ bản nhạc từ dịch vụ stream nhạc trong vòng 12 tháng qua – nâng thêm gấp cặp mức của 5 2012 – và những con số này hiện chỉ có chiều hướng nâng thêm lên nữa trong năm nay. Việc Apple ưa thích lại Beats Electronics với giá ba tỷ đô la cho thấy nhiều khả năng Apple đã có kế hoạch mở rộng sang mảng này bằng dịch vụ stream nhạc của Beats Music, và cả lĩnh vực tai nghe, vì vậy, Apple có khả năng sớm có phần cạnh tranh trực tiếp với kẻ thù cũ là Google (và phần còn lại) trên thị trường. Vậy dịch vụ stream nhạc trực tuyến nào là tốt nhất? quý vị hãy xem xét tất cả các ứng dụng âm nhạc chính để tìm ra một ưa chuộng tổng thể nhất, cộng với các tiêu chí như tốt nhất về mặt chất lượng âm thanh, áp dụng/ âm nhạc tốt nhất cho Sonos cùng một vài lựa chọn đổi mới khác để xem xét…




Và câu trả lời sẽ có ngay sau đây. Dịch vụ stream nhạc tốt nhất: Spotify Spotify được đánh giá là đơn vị tiên phong, khởi đầu cho cuộc cách mạng lớn về âm nhạc trực tuyến với 24 triệu người dùng, và hiện giờ nó vẫn là 1 dịch vụ dẫn đầu. Giao diện dịch vụ nhìn khá tươi mới, nếu quý khách bỏ qua 1 chút rõ ràng ảm đạm. Nhờ 1 bản cập nhật gần đây giúp Spotify vẫn luôn dẫn đầu về mặt nội dung (thường là độc quyền), các danh sách nhạc được gợi ý và nền tảng tích hợp, đặc tính Spotify Connect giúp dịch vụ có thể hỗ trợ trên nhiều mẫu hàng AV hơn. đối với thuê bao Premium, Spotify cung cấp các ca khúc 320kbps; mức bitrate 160Kbps được sử dụng miễn phí và 96kbps là 1 sử dụng cho người chơi di động muốn hạn chế áp dụng dữ liệu. Hiện nó chưa thể thích hợptương thích với mức chất lượng CD như dịch vụ Qobuz nhưng cao cấp âm thanh xét về tổng thể là tốt – Nếu quý bạn nghiêng về mặt chất lượng, sẽ có các dịch vụ Google Play Music, Sony Music Unlimited và Qobuz cho quý bạn tham khảo dưới đây.

Xem thêm tại : 

amthanhhifi.com   audiohanoi.com   audiohanoihifi.com

Concept Wood đẹp – bền – dễ sử dụng

Đánh giá mâm đĩa than Concept Wood Mâm đĩa than Concept Wood (special version) có bề ngoài dễ dàng kỳ lạ, không thể bắt bẻ, không cần bổ sung. Nó cho phép đầu kim tiếp xúc tốt với rãnh đĩa ở trạng thái tự do nhất. Những năm gần đây, phong trào quay lại chơi đĩa than phát triển và lượng đĩa than phân phối ngày càng tăng. Tại Mỹ và châu Âu, cứ 10 "dân" nghe hi-end, có ba người quan tâm mâm đĩa than. 5 2009, nhà xuất ra mâm đĩa than được quan tâm nhiều Clearaudio Đức đã đưa vào phân khúc một mâm đĩa than với ý tưởng đẹp – bền – dễ sử dụng dành cho người dùng muốn đi vào Quốc tế analogue với tên Concept. Concept đã có mặt thật đúng lúc. 




Về quan điểm bề ngoài, do muốn đưa âm nhạc đến người mới chơi analogue, Clearaudio cho rằng, phải tạo ra sản phẩm hay, dễ áp dụng, cắm là chạy. Concept đã được thiết kế theo ý tưởng “cắm là chạy” với linh kiện chuẩn và việc cân chỉnh kim, cần, vốn khá rắc rối đã được chuyên viên Clearaudio lo liệu. Khui thùng xong, sau 10 phút thi công ráp là người nghe có thể thưởng thức âm nhạc được ngay. Mâm Concept bán ở thị trường VN có giá một.500 USD (khoảng 31,5 triệu đồng) còn thế hệ đặc biệt Concept Wood có giá một.800 USD (37,8 triệu đồng) gồm cả cần Verify và kim Concept MM. Concept Wood phát huy hết khả năng khi được gắn kim Concept MC (thêm 500 USD, khoảng 10,5 triệu đồng). Concept Wood có mặt tiền trang nhã với đế mâm làm bằng gỗ Panzeholz – dai hơn thép – làm từ nhiều lát gỗ mỏng, ép keo áp lực 10 tấn trên 1m vuông. Theo Clearaudio, gỗ Panzeholz vừa siêu bền, thẩm mỹ đồng thời thấm âm, chống vang để tạo độ ấm áp. Ngồi trên đế mâm là một bàn xoay dày 3cm, nặng 2,5 kg màu đen dùng vật liệu mới “nhựa tổng hợp delrin POM”, mô-tơ dẫn động bằng dây cu-roa dẹt đặt cách xa trục thép đánh bóng…




 Máy gần như ko có khuyết điểm và rất ổn định. Trong khi đó, cần kim Verify là tay quay đĩa phiên bản mới của Clearaudio sử dụng ổ trục có từ lực đẩy nhằm giảm ma sát giới hạn. Kỹ thuật này giúp Verify di dộng linh hoạt và giúp đầu kim tiếp xúc, bám chặt rãnh đĩa một cách cân bằng, tự do từ mọi hướng. Cần nặng 280 gram, dài 24 cm làm bằng ống nhôm siêu nhẹ sơn đen đặt trên bệ đỡ kiểu thông dụng Clearaudio/Linn. Tiêu chuẩn cần Verify mang tính phổ quát nên audiophile có thể quan tâm để gắn với nhiều mẫu mâm khác và đương nhiên khi gắn trong mâm Concept thì trở thành “bộ cặp hoàn hảo”. Kim Concept MM chính là kim Aurum classic cải tiến, trị giá 200 USD (khoảng 4,2 triệu đồng), đủ nhạc tính và đủ độ bền cả chục năm nếu dùng cẩn thận.

Xem thêm tại : 

amthanhhifi.com   audiohanoi.com   audiohanoihifi.com

Dây tín hiệu - rất quan trọng trong phối ghép

Chọn dây tín hiệu Digital chất lượng Tín hiệu nguồn (source) đóng vai trò rất quan trọng. Chỉ một sai lệch, méo âm nhỏ do chất liệu nguồn tạo ra sau khi được khuếch đại sẽ dẫn đến những thay thế lớn, ảnh hưởng đến chất lượng phô diễn của hệ thống. Thậm chí, khi đã sở hữu những bộ cơ D/A tốt, chưa hẳn có nguồn âm chuẩn. Để khai thác hết tầm khả năng phô diễn, quý bạn cần đầu tư cầu nối digital (vốn là tín hiệu nhạy cảm) có thể đảm bảo truyền dẫn trung thực, tránh nhiễu tốt, giữ được nguyên bản tín hiệu digital. Bài viết dưới đây sẽ bán ra 3 model dây tín hiệu digital cao cấp để quý khách đọc tham khảo. 1.



 Crystal Cable Digit Standard Crystal Cable nhanh chóng có được thành công nhờ hợp tác 2 công nghệ đặc biệt, gồm: kỹ thuật tinh luyện tạo nên lõi vàng-bạc giảm thiểu khoảng cách phân tử cho chất lượng truyền dẫn sánh ngang kim mẫu armophous, chất siêu dẫn; các lớp giáp cách điện cho phép chống nhiễu điện từ tối ưu. Trong đó, Digital Standard là mẫu cáp tín hiệu digital cơ bản nhất của Crystal Cable. Dây có bề ngoài đồng trục đường kính 2,5mm, lõi làm từ hợp chất vàng/bạc với các lớp giáp đặc biệt như Kaptop, dây bạc bện vừa làm giáp, vừa đóng vai trò dẫn điện âm và Teflon trong suốt. Bên cạnh tính truyền dẫn ổn định, Crystal Digital Standard còn có thể chống nhiễu tốt. Thậm chí, Digital Standard đem đến tín hiệu sóng tốt trên máy oscillocope ngay cả khi cho tiếp xúc trực tiếp với nam châm ở Vỏ ngoài của dây. Ổn định, êm, tạo nên hội trường sâu và đậm là Đặc điểm cơ bản của Digital Standard. 




Độ tĩnh và cân bằng ở các dải được cải thiện rõ nét. "dân" nghe có thể đơn giản cảm thấy yếu tố này thông qua các track phô diễn live. bên cạnh đó, chúng tôi nhận thấy vocal với các giọng ca quen thuộc như: Diana Krall, Johnny Cash, Susan Wong… trở nên ấm và tròn tiếng hơn, như thể lai thêm chất đèn. Đó cũng là trải nghiệm khá thú vị thường được coi là bí mật âm thanh của các model cáp dùng thiết bị vàng. – Giá tham khảo: 950USD Ưu điểm – Cân bằng, độ tĩnh cao – Vocal ấm, bộ nhớ sâu nhược điểm – Độ động chưa thật tốt hai.Stealth Varidig Sextex Stealth được biết tới với những ngoại hình dây nguồn hàng đầu như: M7000, Cloude Full, Dream V10…

Xem thêm tại : 

amthanhhifi.com   audiohanoi.com   audiohanoihifi.com

Cùng tìm hiểu về Direct Stream Digital

DSD (Direct Stream Digital) & những điều cần biết Nhạc số độ phân giải cao chạy trên nền máy tính – Computer Audio là một đề tài nóng trong số năm gần đây. Những file nhạc số có tần số lấy sản phẩm từ 76,4kHz đến 192kHz/24-bit ngày càng thiết yếu và được coi là 1 trong các nguồn phát chính thống đối với các audiophile bên cạnh đĩa CD Redbook và LP. Tuy nhiên, có vẻ như các file hi-res cũng sẽ sớm lỗi thời khi mà định dạng DSD (Direct Stream Digital) với Ưu điểm vượt trội về chất âm đã và đang được các nhà ra mắt chất liệu digital và audiophiles rất "tậu". 




hiện tại việc 1 DAC có độ phân giải 192kHz/24bit rất cần thiết, đi cùng với, một số đầu giải mã đã được bổ sung/ khả năng hỗ trợ các file có tần số lấy mẫu cao hơn lên đến 384kHz/32Bit. Kể từ đầu 5 nay, với dốc mốc triển lãm CES 2014, nền công nghiệp hi-end audio chứng kiến một bước thay thế lớn khi các model âm thanh ra mắt nhiều phần cứng bổ sung/ chạy trực tiếp định dạng DSD (Direct Stream Digital ) mà ko cần chuyển đổi thành PCM như trước đây. Thêm vào đó các nguồn nhạc DSD được bán ra ngày càng nhiều đã giúp định dạng này có những bước phát triển cực nhanh và thu hút được sự quan tâm đáng kể của người chơi âm thanh trên khắp thế giới. quý bạn hãy cùng tìm hiểu những vấn đến cơ bản liên quan đến định dạng DSD. DSD là gì? DSD là 1 hệ thống ghi âm được áp dụng trên chuẩn đĩa SACD (Super audio CD) trước đây. Có rất nhiều lý do khách quan và chủ quan, định dạng đĩa SACD đã ko đạt được thành công như mong đợi, tuy nhiên, rất nhiều các kỹ sư thu âm đã chọn và áp dụng/ kỹ thuật ghi âm DSD trong công việc của họ. Việc phát trực tiếp định dạng DSD quả thực không dễ dàng trừ khi quý bạn có được các bộ phận hiện đại. 




Sony đã đưa ra phương pháp để có khả năng phát các file DSD từ máy tính VAIO và các đầu đọc SACD player. Đĩa SACD được mã hóa chống sao chép do đó các đầu đọc dù có khả năng xử lý file DSD cũng thể phát trực tiếp các tập tin lưu trong các đĩa định dạng SACD. Định dạng DSD được phát minh bởi Andreas Koch và Ed Meitner. Cả hai hiện đang trang bị\ các thương hiệu digital xếp hàng đầu Quốc tế. Ed Meitner chính là nhà sáng lập nhãn hiệu EMM Labs, trong khi Andreas Koch cùng Jonathan Tinn là đồng sở hữu nhãn Playback Design. PCM (Pulse Code Modulation) là gì? có thể xem chuẩn PCM (Pulse-code Modulation) là chuẩn định dạng kỹ thuật số không nén, 1 hệ thống mã hóa tín hiệu digital nhạy theo dạng sóng SIN của tín hiệu analog. Tần số lấy mẫu và số bit càng cao tương đương với việc tín hiệu analog được mô phỏng lại càng chính xác.

Xem thêm tại : 

amthanhhifi.com   audiohanoi.com   audiohanoihifi.com

Stealth Cable thể hiện sự uyên thâm

Stealth Cable – Uyên thâm trong bề ngoài cáp audio Với những công nghệ độc đáo như: Para, kim model Amorphous, cách điện bằng khí Helium.. Stealth đã chinh phục giới audiophiles và chuyên gia âm thanh Quốc tế để trở thành nhà phân phối cáp âm thanh hàng đầu Quốc tế. Trong đó, các sản phẩm tham chiếu của Stealth như: Indra, Sakra, Vardig Sextex, Dream V10, M7000, Dream… luôn là mơ ước của người yêu âm thanh. Triết lý về cáp âm thanh tuyệt cú mèo của Stealth là áp dụng thiết kế đa lớp, đa lõi, nhưng phải tạo được sự hòa hợp về trở kháng trên toàn bộ chiều dài dây, hạn chế tối đa cộng hưởng trong dây, phối hợp với vật liệu dẫn điện đặc biệt như: lõi các-bon, vàng/bạc siêu tinh khiết, kim loại đơn phân tử, đặc biệt là hợp chất kim model armophous quý hiếm. Thay vì sử dụng vật liệu cách điện thông thường như: PPE, Teflon… Stealth ứng dụng kỹ thuật cách điện bằng khí trơ Helium. 




không chỉ ưa thích đến kết cấu dây, ông Serguei – chủ nhân của Stealth – còn chú trọng đến đầu jack. vì thế, dây Stealth luôn được trang bị\ đầu jack cao cấp do hãng làm tăng. giắc cắm của Stealth làm bằng vật liệu chất lượng, sử dụng bạc đặc nguyên chất, gia cường bằng Kevlar, cách điện bằng Teflon, riêng Bề ngoài sử dụng nhôm máy bay phủ sợi các-bon. Do có thiết kế và thiết kế phức tạp, nên dây Stealth chỉ có khả năng tung ra bằng tay. NHỮNG CÔNG NGHỆ CHÍNH Stealth Distributed LITZ: Hầu hết dây Stealth sử dụng đa lõi có kết cấu phức tạp. Mỗi dây đơn trong thiết kế đa lõi bọc chất cách điện. Các lõi này được xoắn và bày trí đối xứng từng đôi theo tiết diện dây. Việc sử dụng lõi xoắn tạo nên khoảng cách giữa các dây đơn và hình thành cấu trúc dây không song song. Công nghệ này giúp giảm nhiễu điện từ các dây đơn. Nhờ đó, chỉ số về điện dung và trở kháng giảm đáng kể. Mặt khác, cộng hưởng điện từ cũng được hạn chế tối ưu đối với thiết kế dây thông thường. Stealth pa-ra-vacuum tube: phần trong dây Stealth, Serguei làm tăng kỹ thuật cách điện độc đáo và duy nhất hiện giờ, Đây là sử dụng ống nhỏ có độ dẻo cao. Các ống này bơm đầy khí trơ Helium. Nhẹ hơn không khí 15 lần, helium tích trữ năng lượng ít hơn ko khí. ko chứa phân tử ozon hoặc phân tử bị ion hóa, Helium có thể ngăn nhiễu điện xảy ra trong ống tube. 




Bao quanh bởi các ống chứa khí Helium, các lõi dây ko bị oxy hóa hay hao mòn. Các ống chúa khí Helium có áp suất phần trong ngang bằng áp suất của ko khí bên ngoài ngăn khả năng xâm nhập của không khí bên ngoài và sản phẩm bỏ sự thất thoát khí Helium ra ngoài. Metacarbon: Stealth trang bị\ một số model mẫu hàng áp dụng công nghệ lõi các-bon. có thể truyền tải chất âm mềm mại, ấm áp và rất “tình cảm”, dây các-bon được chọn phối ghép với các ngoại hình áp dụng đèn điện tử. Các-bon áp dụng trong lõi dây Stealth đã được kim loas5i hóa theo phương thức/ chuyên biệt. một sốchuyên gia cho rằng khác biệt giữa dây Stealth Metacarbon và dây Indra tương tự phong cách trình diễn của yếu tố/ bán dẫn với đèn điện tử. Varidig: Công nghệ Varidig áp dụng cách điện Teflon. Tuy nhiên, lớp cách điện này không đều trong chiều dài lõi dây mà dày hơn ở giữa dây và mỏng dần ra hai đầu.

Xem thêm tại : 

amthanhhifi.com   audiohanoi.com   audiohanoihifi.com

Dây 6NX-TSW1010 sản phẩm mới được tung ra

Nhắc đến Ortofon chắc hẳn mọi người sẽ nghĩ ngay đến các đầu kim danh tiếng mà hãng này đã từng bán ra. Nhưng thật ra, phổ sản phẩm của hãng rộng hơn thế, bao gồm hầu hết các phụ kiện quan trọng dành cho dân chơi đĩa thancó thể kể đến như: kim, headshells, tay cần và Các loại dây cáp cao cấp. sản phẩm chúng tôi muốn nói đền lần này chính là cáp tonearm 6NX-TSW1010 dùng để nối từ tay cần đến pre-phono sử dụng chuẩn giắc 6NX. Dây 6NX-TSW1010 có chiều dài tiêu chuẩn là một,2 mét với Bề ngoài màu xanh dương cứng cáp, bao bọc xung quanh bảy lõi dây dẫn làm bằng đồng tinh khiết. Tiết diện phần thân dây là 5/8 inch, khá dày nhưng vẫn rất linh hoạt. 




nútkhúc dây dẫn đến cắm giắc RCA chỉ dày khoảng 1/4 inch, trong khi dây nối đất mỏng hơn. 6NX-TSW1010 áp dụng đầu giắc RCA có màu vàng đồng rất đẹp mắt, tiếp điểm ko được mạ vàng, riêng dây nối đất chỉ đơn giản là một giắc kẹp, hoàn toàn không áp dụng chì hàn. 3 dây này được phân tách bởi một khối đồng tạo cảm nhận/ bảo đảm và chuyên nghiệp. Bên cạnh thiết kế có độ thẩm mỹ cao, dây cáp 6NX-TSW1010 của Ortofon còn đem lại âm thanh rất đẹp. Nghe thử với một số album bằng mâm SME 10 áp dụng kim Dynavector 17D3, dây 6NX-TSW1010 mang lại âm thanh lớn, trường âm rộng. Giọng hát rất trau chuốt hòa quyện với âm bass sâu 1 cách liền mạch. Đặc biệt, âm nhạc thong qua dây dây 6NX-TSW1010 rất chi tiết mà ko mang lại cảm nhận/ chói hay đinh tai nhức óc. Nó mang lại cho người dùng cảm xúc như đang đứng phía trước của khán phòng. Những người mong muốn nhiều hơn có lẽ chưa cảm thấy thoải mái nơi cách trình bày của dây cáp này, nhưng so với những ai lựa chọn 1 âm thanh dễ nghe, Ortofon 6NX-TSW1010 chính là "tậu" số 1.

Nhắc đến Ortofon chắc hẳn mọi người sẽ nghĩ ngay đến các đầu kim danh tiếng mà hãng này đã từng tung ra. Nhưng thật ra, phổ sản phẩm của hãng rộng hơn thế, kèm theo hầu hết các phụ kiện phổ biến dành cho dân chơi đĩa thancó thể kể đến như: kim, headshells, tay cần và Các loại dây cáp chất lượng. mẫu hàng chúng tôi muốn nói đền lần này chính là cáp tonearm 6NX-TSW1010 dùng để nối từ tay cần đến pre-phono dùng chuẩn giắc 6NX. Dây 6NX-TSW1010 có chiều dài tiêu chuẩn là một,2 mét với Vỏ ngoài màu xanh dương cứng cáp, bao bọc xung quanh bảy lõi dây dẫn làm bằng đồng tinh khiết. Tiết diện phần thân dây là 5/8 inch, khá dày nhưng vẫn rất linh hoạt. nútkhúc dây dẫn đến cắm giắc RCA chỉ dày khoảng 1/4 inch, trong khi dây nối đất mỏng hơn. 6NX-TSW1010 sử dụng đầu giắc RCA có màu vàng đồng rất đẹp mắt, tiếp điểm không được mạ vàng, riêng dây nối đất chỉ đơn giản là một giắc kẹp, hoàn toàn không sử dụng chì hàn. 3 dây này được phân tách bởi 1 khối đồng tạo cảm nhận/ đảm bảo và chuyên nghiệp. 




Bên cạnh ngoại hình có độ thẩm mỹ cao, dây cáp 6NX-TSW1010 của Ortofon còn mang lại âm thanh rất đẹp. Nghe thử với 1 số album bằng mâm SME 10 áp dụng kim Dynavector 17D3, dây 6NX-TSW1010 đem đến âm thanh lớn, trường âm rộng. Giọng hát rất trau chuốt hòa quyện với âm bass sâu một cách liền mạch. Đặc biệt, âm nhạc thong qua dây dây 6NX-TSW1010 rất tổng quát mà không mang lại cảm xúc chói hay đinh tai nhức óc. Nó mang lại cho người chơi cảm nhận/ như đang đứng phía trước của khán phòng. Những người mong muốn nhiều hơn có lẽ chưa cảm nhận thoải mái nơi cách trình bày của dây cáp này, nhưng so với những ai chọn ra một âm thanh dễ nghe, Ortofon 6NX-TSW1010 chính là "tậu" số 1.


Xem thêm tại : 

amthanhhifi.com   audiohanoi.com   audiohanoihifi.com