Thứ Sáu, 5 tháng 5, 2017

Concept Wood đẹp – bền – dễ sử dụng

Đánh giá mâm đĩa than Concept Wood Mâm đĩa than Concept Wood (special version) có bề ngoài dễ dàng kỳ lạ, không thể bắt bẻ, không cần bổ sung. Nó cho phép đầu kim tiếp xúc tốt với rãnh đĩa ở trạng thái tự do nhất. Những năm gần đây, phong trào quay lại chơi đĩa than phát triển và lượng đĩa than phân phối ngày càng tăng. Tại Mỹ và châu Âu, cứ 10 "dân" nghe hi-end, có ba người quan tâm mâm đĩa than. 5 2009, nhà xuất ra mâm đĩa than được quan tâm nhiều Clearaudio Đức đã đưa vào phân khúc một mâm đĩa than với ý tưởng đẹp – bền – dễ sử dụng dành cho người dùng muốn đi vào Quốc tế analogue với tên Concept. Concept đã có mặt thật đúng lúc. 




Về quan điểm bề ngoài, do muốn đưa âm nhạc đến người mới chơi analogue, Clearaudio cho rằng, phải tạo ra sản phẩm hay, dễ áp dụng, cắm là chạy. Concept đã được thiết kế theo ý tưởng “cắm là chạy” với linh kiện chuẩn và việc cân chỉnh kim, cần, vốn khá rắc rối đã được chuyên viên Clearaudio lo liệu. Khui thùng xong, sau 10 phút thi công ráp là người nghe có thể thưởng thức âm nhạc được ngay. Mâm Concept bán ở thị trường VN có giá một.500 USD (khoảng 31,5 triệu đồng) còn thế hệ đặc biệt Concept Wood có giá một.800 USD (37,8 triệu đồng) gồm cả cần Verify và kim Concept MM. Concept Wood phát huy hết khả năng khi được gắn kim Concept MC (thêm 500 USD, khoảng 10,5 triệu đồng). Concept Wood có mặt tiền trang nhã với đế mâm làm bằng gỗ Panzeholz – dai hơn thép – làm từ nhiều lát gỗ mỏng, ép keo áp lực 10 tấn trên 1m vuông. Theo Clearaudio, gỗ Panzeholz vừa siêu bền, thẩm mỹ đồng thời thấm âm, chống vang để tạo độ ấm áp. Ngồi trên đế mâm là một bàn xoay dày 3cm, nặng 2,5 kg màu đen dùng vật liệu mới “nhựa tổng hợp delrin POM”, mô-tơ dẫn động bằng dây cu-roa dẹt đặt cách xa trục thép đánh bóng…




 Máy gần như ko có khuyết điểm và rất ổn định. Trong khi đó, cần kim Verify là tay quay đĩa phiên bản mới của Clearaudio sử dụng ổ trục có từ lực đẩy nhằm giảm ma sát giới hạn. Kỹ thuật này giúp Verify di dộng linh hoạt và giúp đầu kim tiếp xúc, bám chặt rãnh đĩa một cách cân bằng, tự do từ mọi hướng. Cần nặng 280 gram, dài 24 cm làm bằng ống nhôm siêu nhẹ sơn đen đặt trên bệ đỡ kiểu thông dụng Clearaudio/Linn. Tiêu chuẩn cần Verify mang tính phổ quát nên audiophile có thể quan tâm để gắn với nhiều mẫu mâm khác và đương nhiên khi gắn trong mâm Concept thì trở thành “bộ cặp hoàn hảo”. Kim Concept MM chính là kim Aurum classic cải tiến, trị giá 200 USD (khoảng 4,2 triệu đồng), đủ nhạc tính và đủ độ bền cả chục năm nếu dùng cẩn thận.

Xem thêm tại : 

amthanhhifi.com   audiohanoi.com   audiohanoihifi.com

Dây tín hiệu - rất quan trọng trong phối ghép

Chọn dây tín hiệu Digital chất lượng Tín hiệu nguồn (source) đóng vai trò rất quan trọng. Chỉ một sai lệch, méo âm nhỏ do chất liệu nguồn tạo ra sau khi được khuếch đại sẽ dẫn đến những thay thế lớn, ảnh hưởng đến chất lượng phô diễn của hệ thống. Thậm chí, khi đã sở hữu những bộ cơ D/A tốt, chưa hẳn có nguồn âm chuẩn. Để khai thác hết tầm khả năng phô diễn, quý bạn cần đầu tư cầu nối digital (vốn là tín hiệu nhạy cảm) có thể đảm bảo truyền dẫn trung thực, tránh nhiễu tốt, giữ được nguyên bản tín hiệu digital. Bài viết dưới đây sẽ bán ra 3 model dây tín hiệu digital cao cấp để quý khách đọc tham khảo. 1.



 Crystal Cable Digit Standard Crystal Cable nhanh chóng có được thành công nhờ hợp tác 2 công nghệ đặc biệt, gồm: kỹ thuật tinh luyện tạo nên lõi vàng-bạc giảm thiểu khoảng cách phân tử cho chất lượng truyền dẫn sánh ngang kim mẫu armophous, chất siêu dẫn; các lớp giáp cách điện cho phép chống nhiễu điện từ tối ưu. Trong đó, Digital Standard là mẫu cáp tín hiệu digital cơ bản nhất của Crystal Cable. Dây có bề ngoài đồng trục đường kính 2,5mm, lõi làm từ hợp chất vàng/bạc với các lớp giáp đặc biệt như Kaptop, dây bạc bện vừa làm giáp, vừa đóng vai trò dẫn điện âm và Teflon trong suốt. Bên cạnh tính truyền dẫn ổn định, Crystal Digital Standard còn có thể chống nhiễu tốt. Thậm chí, Digital Standard đem đến tín hiệu sóng tốt trên máy oscillocope ngay cả khi cho tiếp xúc trực tiếp với nam châm ở Vỏ ngoài của dây. Ổn định, êm, tạo nên hội trường sâu và đậm là Đặc điểm cơ bản của Digital Standard. 




Độ tĩnh và cân bằng ở các dải được cải thiện rõ nét. "dân" nghe có thể đơn giản cảm thấy yếu tố này thông qua các track phô diễn live. bên cạnh đó, chúng tôi nhận thấy vocal với các giọng ca quen thuộc như: Diana Krall, Johnny Cash, Susan Wong… trở nên ấm và tròn tiếng hơn, như thể lai thêm chất đèn. Đó cũng là trải nghiệm khá thú vị thường được coi là bí mật âm thanh của các model cáp dùng thiết bị vàng. – Giá tham khảo: 950USD Ưu điểm – Cân bằng, độ tĩnh cao – Vocal ấm, bộ nhớ sâu nhược điểm – Độ động chưa thật tốt hai.Stealth Varidig Sextex Stealth được biết tới với những ngoại hình dây nguồn hàng đầu như: M7000, Cloude Full, Dream V10…

Xem thêm tại : 

amthanhhifi.com   audiohanoi.com   audiohanoihifi.com

Cùng tìm hiểu về Direct Stream Digital

DSD (Direct Stream Digital) & những điều cần biết Nhạc số độ phân giải cao chạy trên nền máy tính – Computer Audio là một đề tài nóng trong số năm gần đây. Những file nhạc số có tần số lấy sản phẩm từ 76,4kHz đến 192kHz/24-bit ngày càng thiết yếu và được coi là 1 trong các nguồn phát chính thống đối với các audiophile bên cạnh đĩa CD Redbook và LP. Tuy nhiên, có vẻ như các file hi-res cũng sẽ sớm lỗi thời khi mà định dạng DSD (Direct Stream Digital) với Ưu điểm vượt trội về chất âm đã và đang được các nhà ra mắt chất liệu digital và audiophiles rất "tậu". 




hiện tại việc 1 DAC có độ phân giải 192kHz/24bit rất cần thiết, đi cùng với, một số đầu giải mã đã được bổ sung/ khả năng hỗ trợ các file có tần số lấy mẫu cao hơn lên đến 384kHz/32Bit. Kể từ đầu 5 nay, với dốc mốc triển lãm CES 2014, nền công nghiệp hi-end audio chứng kiến một bước thay thế lớn khi các model âm thanh ra mắt nhiều phần cứng bổ sung/ chạy trực tiếp định dạng DSD (Direct Stream Digital ) mà ko cần chuyển đổi thành PCM như trước đây. Thêm vào đó các nguồn nhạc DSD được bán ra ngày càng nhiều đã giúp định dạng này có những bước phát triển cực nhanh và thu hút được sự quan tâm đáng kể của người chơi âm thanh trên khắp thế giới. quý bạn hãy cùng tìm hiểu những vấn đến cơ bản liên quan đến định dạng DSD. DSD là gì? DSD là 1 hệ thống ghi âm được áp dụng trên chuẩn đĩa SACD (Super audio CD) trước đây. Có rất nhiều lý do khách quan và chủ quan, định dạng đĩa SACD đã ko đạt được thành công như mong đợi, tuy nhiên, rất nhiều các kỹ sư thu âm đã chọn và áp dụng/ kỹ thuật ghi âm DSD trong công việc của họ. Việc phát trực tiếp định dạng DSD quả thực không dễ dàng trừ khi quý bạn có được các bộ phận hiện đại. 




Sony đã đưa ra phương pháp để có khả năng phát các file DSD từ máy tính VAIO và các đầu đọc SACD player. Đĩa SACD được mã hóa chống sao chép do đó các đầu đọc dù có khả năng xử lý file DSD cũng thể phát trực tiếp các tập tin lưu trong các đĩa định dạng SACD. Định dạng DSD được phát minh bởi Andreas Koch và Ed Meitner. Cả hai hiện đang trang bị\ các thương hiệu digital xếp hàng đầu Quốc tế. Ed Meitner chính là nhà sáng lập nhãn hiệu EMM Labs, trong khi Andreas Koch cùng Jonathan Tinn là đồng sở hữu nhãn Playback Design. PCM (Pulse Code Modulation) là gì? có thể xem chuẩn PCM (Pulse-code Modulation) là chuẩn định dạng kỹ thuật số không nén, 1 hệ thống mã hóa tín hiệu digital nhạy theo dạng sóng SIN của tín hiệu analog. Tần số lấy mẫu và số bit càng cao tương đương với việc tín hiệu analog được mô phỏng lại càng chính xác.

Xem thêm tại : 

amthanhhifi.com   audiohanoi.com   audiohanoihifi.com

Stealth Cable thể hiện sự uyên thâm

Stealth Cable – Uyên thâm trong bề ngoài cáp audio Với những công nghệ độc đáo như: Para, kim model Amorphous, cách điện bằng khí Helium.. Stealth đã chinh phục giới audiophiles và chuyên gia âm thanh Quốc tế để trở thành nhà phân phối cáp âm thanh hàng đầu Quốc tế. Trong đó, các sản phẩm tham chiếu của Stealth như: Indra, Sakra, Vardig Sextex, Dream V10, M7000, Dream… luôn là mơ ước của người yêu âm thanh. Triết lý về cáp âm thanh tuyệt cú mèo của Stealth là áp dụng thiết kế đa lớp, đa lõi, nhưng phải tạo được sự hòa hợp về trở kháng trên toàn bộ chiều dài dây, hạn chế tối đa cộng hưởng trong dây, phối hợp với vật liệu dẫn điện đặc biệt như: lõi các-bon, vàng/bạc siêu tinh khiết, kim loại đơn phân tử, đặc biệt là hợp chất kim model armophous quý hiếm. Thay vì sử dụng vật liệu cách điện thông thường như: PPE, Teflon… Stealth ứng dụng kỹ thuật cách điện bằng khí trơ Helium. 




không chỉ ưa thích đến kết cấu dây, ông Serguei – chủ nhân của Stealth – còn chú trọng đến đầu jack. vì thế, dây Stealth luôn được trang bị\ đầu jack cao cấp do hãng làm tăng. giắc cắm của Stealth làm bằng vật liệu chất lượng, sử dụng bạc đặc nguyên chất, gia cường bằng Kevlar, cách điện bằng Teflon, riêng Bề ngoài sử dụng nhôm máy bay phủ sợi các-bon. Do có thiết kế và thiết kế phức tạp, nên dây Stealth chỉ có khả năng tung ra bằng tay. NHỮNG CÔNG NGHỆ CHÍNH Stealth Distributed LITZ: Hầu hết dây Stealth sử dụng đa lõi có kết cấu phức tạp. Mỗi dây đơn trong thiết kế đa lõi bọc chất cách điện. Các lõi này được xoắn và bày trí đối xứng từng đôi theo tiết diện dây. Việc sử dụng lõi xoắn tạo nên khoảng cách giữa các dây đơn và hình thành cấu trúc dây không song song. Công nghệ này giúp giảm nhiễu điện từ các dây đơn. Nhờ đó, chỉ số về điện dung và trở kháng giảm đáng kể. Mặt khác, cộng hưởng điện từ cũng được hạn chế tối ưu đối với thiết kế dây thông thường. Stealth pa-ra-vacuum tube: phần trong dây Stealth, Serguei làm tăng kỹ thuật cách điện độc đáo và duy nhất hiện giờ, Đây là sử dụng ống nhỏ có độ dẻo cao. Các ống này bơm đầy khí trơ Helium. Nhẹ hơn không khí 15 lần, helium tích trữ năng lượng ít hơn ko khí. ko chứa phân tử ozon hoặc phân tử bị ion hóa, Helium có thể ngăn nhiễu điện xảy ra trong ống tube. 




Bao quanh bởi các ống chứa khí Helium, các lõi dây ko bị oxy hóa hay hao mòn. Các ống chúa khí Helium có áp suất phần trong ngang bằng áp suất của ko khí bên ngoài ngăn khả năng xâm nhập của không khí bên ngoài và sản phẩm bỏ sự thất thoát khí Helium ra ngoài. Metacarbon: Stealth trang bị\ một số model mẫu hàng áp dụng công nghệ lõi các-bon. có thể truyền tải chất âm mềm mại, ấm áp và rất “tình cảm”, dây các-bon được chọn phối ghép với các ngoại hình áp dụng đèn điện tử. Các-bon áp dụng trong lõi dây Stealth đã được kim loas5i hóa theo phương thức/ chuyên biệt. một sốchuyên gia cho rằng khác biệt giữa dây Stealth Metacarbon và dây Indra tương tự phong cách trình diễn của yếu tố/ bán dẫn với đèn điện tử. Varidig: Công nghệ Varidig áp dụng cách điện Teflon. Tuy nhiên, lớp cách điện này không đều trong chiều dài lõi dây mà dày hơn ở giữa dây và mỏng dần ra hai đầu.

Xem thêm tại : 

amthanhhifi.com   audiohanoi.com   audiohanoihifi.com

Dây 6NX-TSW1010 sản phẩm mới được tung ra

Nhắc đến Ortofon chắc hẳn mọi người sẽ nghĩ ngay đến các đầu kim danh tiếng mà hãng này đã từng bán ra. Nhưng thật ra, phổ sản phẩm của hãng rộng hơn thế, bao gồm hầu hết các phụ kiện quan trọng dành cho dân chơi đĩa thancó thể kể đến như: kim, headshells, tay cần và Các loại dây cáp cao cấp. sản phẩm chúng tôi muốn nói đền lần này chính là cáp tonearm 6NX-TSW1010 dùng để nối từ tay cần đến pre-phono sử dụng chuẩn giắc 6NX. Dây 6NX-TSW1010 có chiều dài tiêu chuẩn là một,2 mét với Bề ngoài màu xanh dương cứng cáp, bao bọc xung quanh bảy lõi dây dẫn làm bằng đồng tinh khiết. Tiết diện phần thân dây là 5/8 inch, khá dày nhưng vẫn rất linh hoạt. 




nútkhúc dây dẫn đến cắm giắc RCA chỉ dày khoảng 1/4 inch, trong khi dây nối đất mỏng hơn. 6NX-TSW1010 áp dụng đầu giắc RCA có màu vàng đồng rất đẹp mắt, tiếp điểm ko được mạ vàng, riêng dây nối đất chỉ đơn giản là một giắc kẹp, hoàn toàn không áp dụng chì hàn. 3 dây này được phân tách bởi một khối đồng tạo cảm nhận/ bảo đảm và chuyên nghiệp. Bên cạnh thiết kế có độ thẩm mỹ cao, dây cáp 6NX-TSW1010 của Ortofon còn đem lại âm thanh rất đẹp. Nghe thử với một số album bằng mâm SME 10 áp dụng kim Dynavector 17D3, dây 6NX-TSW1010 mang lại âm thanh lớn, trường âm rộng. Giọng hát rất trau chuốt hòa quyện với âm bass sâu 1 cách liền mạch. Đặc biệt, âm nhạc thong qua dây dây 6NX-TSW1010 rất chi tiết mà ko mang lại cảm nhận/ chói hay đinh tai nhức óc. Nó mang lại cho người dùng cảm xúc như đang đứng phía trước của khán phòng. Những người mong muốn nhiều hơn có lẽ chưa cảm thấy thoải mái nơi cách trình bày của dây cáp này, nhưng so với những ai lựa chọn 1 âm thanh dễ nghe, Ortofon 6NX-TSW1010 chính là "tậu" số 1.

Nhắc đến Ortofon chắc hẳn mọi người sẽ nghĩ ngay đến các đầu kim danh tiếng mà hãng này đã từng tung ra. Nhưng thật ra, phổ sản phẩm của hãng rộng hơn thế, kèm theo hầu hết các phụ kiện phổ biến dành cho dân chơi đĩa thancó thể kể đến như: kim, headshells, tay cần và Các loại dây cáp chất lượng. mẫu hàng chúng tôi muốn nói đền lần này chính là cáp tonearm 6NX-TSW1010 dùng để nối từ tay cần đến pre-phono dùng chuẩn giắc 6NX. Dây 6NX-TSW1010 có chiều dài tiêu chuẩn là một,2 mét với Vỏ ngoài màu xanh dương cứng cáp, bao bọc xung quanh bảy lõi dây dẫn làm bằng đồng tinh khiết. Tiết diện phần thân dây là 5/8 inch, khá dày nhưng vẫn rất linh hoạt. nútkhúc dây dẫn đến cắm giắc RCA chỉ dày khoảng 1/4 inch, trong khi dây nối đất mỏng hơn. 6NX-TSW1010 sử dụng đầu giắc RCA có màu vàng đồng rất đẹp mắt, tiếp điểm không được mạ vàng, riêng dây nối đất chỉ đơn giản là một giắc kẹp, hoàn toàn không sử dụng chì hàn. 3 dây này được phân tách bởi 1 khối đồng tạo cảm nhận/ đảm bảo và chuyên nghiệp. 




Bên cạnh ngoại hình có độ thẩm mỹ cao, dây cáp 6NX-TSW1010 của Ortofon còn mang lại âm thanh rất đẹp. Nghe thử với 1 số album bằng mâm SME 10 áp dụng kim Dynavector 17D3, dây 6NX-TSW1010 đem đến âm thanh lớn, trường âm rộng. Giọng hát rất trau chuốt hòa quyện với âm bass sâu một cách liền mạch. Đặc biệt, âm nhạc thong qua dây dây 6NX-TSW1010 rất tổng quát mà không mang lại cảm xúc chói hay đinh tai nhức óc. Nó mang lại cho người chơi cảm nhận/ như đang đứng phía trước của khán phòng. Những người mong muốn nhiều hơn có lẽ chưa cảm nhận thoải mái nơi cách trình bày của dây cáp này, nhưng so với những ai chọn ra một âm thanh dễ nghe, Ortofon 6NX-TSW1010 chính là "tậu" số 1.


Xem thêm tại : 

amthanhhifi.com   audiohanoi.com   audiohanoihifi.com

Trải nghiệm và đánh giá Magnepan 1.7

Bù lại, tôi có cơ hội thưởng thức dải trung âm tuyệt vời, kết hợp giữa sự trong trẻo, tổng quát của Magnepan một.7 với độ ngọt ngào, truyền cảm và có phần lịch lãm trong âm thanh của Amply đèn E40a. Đĩa hits của nữ danh ca huyền thoại model country & blue Patsy Cline (HDCD) khiến người nghe mê mẩn. Vượt lên trên các đuối tố kỹ thuật, Magnepan 1.7 thuyết phục người sử dụng khi tái hiện giọng hát của ca sĩ cực “chuẩn”. Những ca khúc buồn làm nên tên tuổi của nữ ca sĩ tài hoa, nhưng bạc mệnh Patsy Cline như: Crazy, I Fall to Piece, She’s Got You, Why Can’t He Be You… vang lên thổn thức, đầy xúc cảm. 





Chỉ bằng ngôn ngữ của âm nhạc, những người ko rành lời bài hát cũng có khả năng cảm nhận được trái tim của Patsy Cline đang rung lên vì mộng tình tan bể. Chuyển sang đĩa nhạc tổng hợp các giọng ca kinh điển mang tên Female Audiophile. Thêm 1 lần nữa tôi bị thuyết phục hoàn toàn bởi khả năng tái hiện giọng ca qua trung âm đầy biểu cảm. Tất nhiên, màn trình diễn thành công của hệ thống ko thể bỏ qua sự góp sức của hai chất liệu đước Đánh giá cao là SFCD-1 của Sonic Frontier và Rogers E40a. Từ nguồn phát đến nâng thêm âm đều áp dụng bóng đèn, nên hệ thống có trung âm mang vẻ đẹp của âm thanh analog là điều dễ hiểu. Bản A lover in Berlin do Kari Bremnes lột tả đầy mê hoặc, đặc biẹt tiếng ghi-ta bass khá dày và nảy, tạo nên nền âm ấm, ngọt cho bài nhạc. Giọng ca của Kari (cũng như các giọng vocal khác khi diễn đạt trên Magnepan một.7) nằm ở vị trí khá cao, cách mặt sàn một,6-1,8m, cho cảm xúc ca sĩ đang diễn tả qua Magnepan 1.7 dày dặn, nhưng uyển chuyển, âm thanh có nội lực, phát ra từ lồng ngực của ca sĩ. bộ nhớ rộng, độ cụ thể cao là lợi thế của Magnepan một.7 khi lột tả tiếng đàn piano – nhạc cụ được cho là khó tái hiện nhất đối với các hệ thống âm thanh. Ở các bản sonata của List, Haydn hoặc Mendeissohn… 





Các nốt trung và cao có độ dày, mọng và ngọt với độ vang vừa đủ, nốt trầm hoặc bè trầm có độ rõ ràng cần thiết, không bị dính. 1 lần nữa. Magnepan 1.7 lại cho tôi cảm xúc nghe nhạc sống với các bản piano. không dừng ở đó, những bản song tấu, tam-tứ tấu giữa các nhạc cụ violin-cello-piano là thế mạnh ưu trội của Magnepan 1.7, mang lại âm thanh sống động, biến hóa và kịch tính khiến người chơi chỉ yêu thích hết bản này sang bản khác.Magnepan 1.7 là đôi loa thích hợp cho những đôi tai khó tính, những audiophile luôn đòi hỏi sự tuyệt đẹp nhưng ko muốn chi nhiều tiền. Magnepan 1.7 thỏa màn người dùng bởi độ trung thực, sống động và kịch tính trong âm thanh của nó. Đến thời điểm để các audiophile dấn thân vào những trải nghiệm mới, lạ với những mẫu hàng mang giá trị, phát kiến công nghệ thật sự, góp phần tạo vẻ đẹp cho nền công nghiệp âm thanh vốn bị mang tiếng là “già” cỗi và ko chịu đổi mới “bấy lâu nay”.


Xem thêm tại : 

amthanhhifi.com   audiohanoi.com   audiohanoihifi.com

DSD nhanh hơn gấp nhiều lần so với CD

hiện giờ, tần số lấy loại của các file định dạng PCM có khả năng lên đến 352,8kHz hay hơn nữa tuy nhiên, các đầu DAC thường chỉ tối ưu ở mức 192kHz. Trên máy tính, thông thường có thể nhìn PCM dưới định dạng WAV, FLAC, AIFF, M4A. Chuẩn DSD có thể lấy mẫu lên rất cao 2.8224MHz (2.822,400 mẫu/giây). Khả năng lấy mẫu của DSD nhanh hơn gấp 64 lần so với CD nhưng độ dài seri chỉ là một bit. Nếu bit Đó là 1 thì biên độ tín hiệu nâng thêm dần, bit là 0 thì biên độ tín hiệu giảm dần. Tất cả các sóng âm nhạc được mã hóa thành các xung 0 và một có mật độ khác nhau để mô phỏng tạo các sóng SIN analog. Khi được lưu trữ trong máy tính, DSD có dạng file là *.DFF hoặc *.DSF.





Ngoài tỉ lệ lấy dòng 2.8224Mhz trước đây thì với sức mạnh tính toán hiện giờ, DSD cho phép lấy loại hay hơn gấp 2, nghĩa là mức lấy mẫu sẽ là năm.6448 Mhz , và một số bản ghi âm đã được thực bây giờ tần số lấy mẫu đó. cặp khi chúng ta có khả năng thấy DSD được ghi là DSD64 hoặc DSD128 (hay còn gọi là Double DSD), các số 64 và 128 được xem là bội số so với % sản phẩm của CD (44.1khz). 1 số DAC bây giờ thậm chí có khả năng chơi các file DSD lấy mẫu tại 12.288Mhz tương đương DSD256 như xaSound Audio e20 Mk III hay Antelope Audio Platinum DSD, tuy nhiên các bản thu được ghi âm ở tần số lấy loại trên có thể nói là cực hiếm gặp. Tuy nhiên, với sự đổi mới công nghệ thường ngày trong những năm gần đây thì việc công nghệ ghi âm tiến đến chuẩn DSD256 là rất gần. Ưu thế định dạng DSD Các loại thu âm đã đưa ra phương pháp/ ghi và phát lại tại chuẩn PCM ở độ phân giải rất cao và âm thanh của họ cũng đã rất tốt. Do vậy, tại sao chúng tại lại cần một chuẩn định dạng khác có tên DSD. Câu trả lời hợp lí duy nhất Đó là DSD có chất lượng cao hơn PCM. Do đó vì sao DSD lại có khả năng cho cao cấp trình diễn tốt hơn chuẩn PCM? Câu trả lời ko phải ở vấn đề mã hóa khi thu âm mà nằm ở qua trình giải mã âm thanh khi phát. Nhìn về khía cạnh kỹ thuật thì định dạng PCM cần 1 bộ lọc phức tạp để có khả năng tái tạo lại sóng âm thanh tốt hơn, nếu tần số lấy mẫu càng cao thì bộ lọc sẽ càng “nhẹ” hơn. so với DSD do bản chất có mức tần số lấy seri rất cao nên chỉ cần áp dụng các bộ lọc đơn giản ở mức tần số thấp, tương tự như các bộ lọc trong phân tần của loa. Giảm thiểu được mức độ lọc sẽ ít làm sai biệt âm thanh đối với bản gốc hơn.




 Chuẩn DoP (DSD-Over-PCM) Các hệ điều hàng của Microsoft Windows và Apple MAC OS chỉ có khả năng phát lại âm thanh thông qua định dạng PCM. do vậy để phát lại 1 tập tin DSD mà ko chuyển đổi thành PCM là một vấn đề cần phải được Khắc phục. 1 nhóm các chuyên gia đã nghĩ ra một cách đánh lừa hệ thống máy tính để PC có thể phát được DSD ở định dạng gốc mà ko phải chuyển đổi. phương thức/ này được gọi là DoP(DSD-Over-PCM). Để chơi DSD (không chuyển đổi thành PCM) chúng ta cần có một DAC và một máy tính thích hợp. Phần mềm máy tính cần phải đọc được các tập tin DSD ở dạng dữ liệu, sau đó chuyển đổi thành DoP rồi gửi đến DAC. DAC phải nhận tín hiệu DoP và chuyển đổi nó ra tín hiệu âm thanh analog và phát ra hệ thống audio của chúng ta.


Xem thêm tại : 

amthanhhifi.com   audiohanoi.com   audiohanoihifi.com